- Phí chậm thanh toán thường 4–6% số tiền thanh toán tối thiểu (có mức sàn và trần).
- Lãi 25–35%/năm tính trên toàn bộ dư nợ sao kê, không chỉ phần còn thiếu.
- Quá hạn từ 10 ngày có thể bị xếp nhóm 2 (nợ cần chú ý) trên CIC; trên 90 ngày là nợ xấu.
- Ví dụ: dư nợ 20 triệu trễ 30 ngày tốn khoảng 560.000đ (lãi + phí phạt).
Các khoản bạn phải trả khi trễ hạn
1. Phí chậm thanh toán
Thường khoảng 4–6% số tiền thanh toán tối thiểu, có mức tối thiểu (vài chục đến vài trăm nghìn đồng) và mức tối đa tùy ngân hàng.
2. Lãi trên toàn bộ dư nợ
Đây là khoản nhiều người không biết: khi không thanh toán đủ, ngân hàng tính lãi 25–35%/năm trên toàn bộ dư nợ sao kê, kể từ ngày phát sinh từng giao dịch – không chỉ trên phần còn thiếu.
3. Ảnh hưởng điểm tín dụng
Trễ hạn kéo dài sẽ được ghi nhận trên hệ thống CIC, khiến bạn khó vay vốn, mở thẻ mới hoặc bị giảm hạn mức.
Ví dụ cụ thể
Dư nợ sao kê 20.000.000đ, bạn trễ hạn 30 ngày (lãi 28%/năm, phí phạt 5% tối thiểu):
- Lãi: 20.000.000 × 28% × 30/365 ≈ 460.000đ
- Phí phạt: tối thiểu ≈ 99.000đ
- Tổng ≈ 560.000đ – chưa kể ảnh hưởng tín dụng.
So với phí đáo hạn 20 triệu theo
bảng phí, đáo hạn đúng lúc thường rẻ hơn và không ảnh hưởng CIC.
Các nhóm nợ trên CIC
Nhóm 1
Số ngày quá hạn: Dưới 10 ngày
Ý nghĩa: Nợ đủ tiêu chuẩn
Nhóm 2
Số ngày quá hạn: 10 – 90 ngày
Ý nghĩa: Nợ cần chú ý
Nhóm 3–5
Số ngày quá hạn: Trên 90 ngày
Ý nghĩa: Nợ xấu
Cách xử lý khi sắp hoặc đã trễ hạn
- Sắp đến hạn: đáo hạn thẻ để thanh toán đủ, tránh toàn bộ phí phạt.
- Đã trễ vài ngày: thanh toán ngay để dừng phát sinh, tránh rơi vào nhóm 2.
- Khó khăn kéo dài: liên hệ ngân hàng để chuyển đổi trả góp dư nợ.
📲 Thẻ sắp đến hạn? Nhắn Zalo để được báo phí chính xác trong 1 phút.
Câu hỏi thường gặp
Bài viết liên quan